Câu hỏi ôn thi Giáo lý

Thứ ba - 03/12/2019 02:37

Câu hỏi ôn thi Giáo lý

Theo đề nghị của Quý Phật tử, BBT website xin đăng tải riêng hệ thống câu hỏi ôn thi giáo lý riêng.
Link đăng ký trực tuyến: nhấn vào đây

Tài liệu ÔN THI GIÁO LÝ PHẬT TỬ TOÀN TỈNH
TRẮC NGHIỆM VÀ VIẾT
CÂU HỎI và đáp án
 
  1. Chữ “đạo” trong Phật giáo nghĩa là gì?
  1. Là tôn giáo như đạo Phật, đạo Khổng, đạo Lão.
  2. Là bổn phận, là con đường.
  3. Là bản thể, là lý tánh tuyệt đối.
  4. Đáp án b, c đều đúng.
  1. Chữ “Phật” nghĩa là gì?
  1. Bậc hoàn toàn giác ngộ.
  2. Người giác ngộ chân chánh.
  3. Bậc tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn.
  4. Bậc cao hơn thượng đế.
  1. Ai khai sáng ra đạo Phật?
  1. Phật Dược Sư.  
  2. Phật Di Lặc.
  3. Phật A Di Đà.
  4. Phật Thích Ca Mâu Ni.
  1. Theo lịch sử, đạo Phật có từ khi nào?
  1. Từ lúc Phật Đản sanh.
  2. Từ lúc Phật Thành đạo.
  3. Từ lúc Phật Xuất gia.
  4. Trước khi Phật ra đời.
  1. Giáo lý đạo Phật gồm những gì?
  1. Kinh Nam truyền, Luật Bắc truyền và Luận tạng tổng hợp.
  2. Kinh, Luật, Luận của Nam truyền thời phát triển.
  3. Kinh, Luật, Luận của Bắc truyền thời nguyên thuỷ.
  4. Gồm ba tạng: Kinh, Luật và Luận.
  1. Trước khi Bồ tát nhập thai, hoàng hậu Ma Da nằm mộng thấy gì?
    1. Bốn vị Thiên Vương khiêng kiệu hoàng hậu đến dãy Hi Mã Lạp sơn.
    2. Chư thiên rải hoa khắp cả đất trời.
    3. Vị Bồ tát cưỡi voi trắng sáu ngà từ hư không vào hông phải của hoàng hậu.
    4. Đáp án a, b và c.
  2. Các nhà tiên tri đoán điềm mộng “voi trắng sáu ngà” của hoàng hậu Ma-Da như thế nào?
  1. Hoàng hậu sẽ từ trần sau 7 ngày hạ sinh Thái tử.
  2. Thành Ca-Tỳ-La-Vệ sẽ mất và rơi vào tay của vua Tỳ Lưu Ly.
  3. Hoàng hậu sẽ sinh quý tử tài đức song toàn.
  4. Đáp án a và b.
  1. Sự ra đời của đức Phật được gọi là gì?
  1. Đản sanh, thị hiện, giáng thế
  2. Đản sanh, khánh đản, giáng trần
  3. Đản sanh, sinh nhật, giáng sinh
  4. Đản sanh, giáng sinh, thị hiện.
  1. Theo Phật học Phổ thông, Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia ngày nào?
  1. Mùng 8/4 âm lịch.
  2. Mùng 8/2 âm lịch.
  3. Mùng 8/12 âm lịch.
  4. Mùng 15/4 âm lịch.
  1. Thái tử Tất Đạt Đa đản sanh ở đâu?
  1. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Xá Vệ.
  2. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Vương Xá.
  3. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ca Tỳ La Vệ.
  4. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ba La Nại
  1. Vì sao đức Phật thị hiện đản sanh tại thế giới Ta bà?
  1. Vì muốn đem lợi ích rộng lớn cho đời.
  2. Vì muốn độ tất cả chúng sinh.
  3. Vì muốn đem hạnh phúc cho chư thiên và loài người.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật thành đạo ngày nào?
  1. Ngày 8/2 âm lịch.
  2. Ngày 15/4 âm lịch.
  3. Ngày 15/12 âm lịch.
  4. Ngày 8/12 âm lịch.
  1. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật nhập Niết bàn ngày nào?
  1. Ngày 8/2 âm lịch.
  2. Ngày 15/2 âm lịch.
  3. Ngày 15/4 âm lịch.
  4. Ngày 15/10 âm lịch. 
  1. Theo Liên Hợp Quốc, Phật đản sinh năm nào được chọn phổ biến nhất?
  1. Năm 563 trước Tây lịch.
  2. Năm 566 trước Tây lịch.
  3. Năm 623 trước Tây lịch.
  4. Năm 624 trước Tây lịch.
  1. Mẫu hậu, người hạ sinh Thái tử Tất Đạt Đa là vị nào?
  1. Hoàng hậu Vi Đề Hy.
  2. Hoàng hậu Mạc Lợi.
  3. Hoàng hậu Ma Da.
  4. Hoàng hậu Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
  1. Ai là người xem tướng cho Thái tử Tất Đạt Đa?
  1. Tiên nhân A La Lam.
  2. Tiên nhân Tu Đạt Đa.
  3. Tiên nhân A Tư Đà.
  4. Tiên nhân Uất Đầu Lam Phất.
 
  1. Thái tử Tất Đạt Đa xuất thân từ giai cấp nào?
  1. Bà la môn.                                 
  2. Thủ đà la.           
  3. Sát đế lợi.                      
  4. Phệ xá.
  1. Thái tử Tất Đạt Đa gặp cảnh người già ở cửa thành nào?
  1. Cửa thành Đông.
  2. Cửa thành Nam.
  3. Cửa thành Tây.
  4. Cửa thành Bắc.
  1. Thái tử Tất Đạt Đa thấy người bệnh đau đớn ở cửa thành nào?
  1. Cửa thành Đông.
  2. Cửa thành Nam.
  3. Cửa thành Tây.
  4. Cửa thành Bắc.
  1. Thái tử Tất-đạt-đa gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ?
  1. Một người thợ săn.
  2. Một cái thây chết.
  3. Một vị tu sĩ tướng mạo trang nghiêm.
  4. Đáp án a, b và c.
 
  1. Tài năng và đức hạnh của Thái tử Tất Đạt Đa ra sao?
  1. Văn võ song toàn.
  2. Tài đức, thương người mến vật.
  3. Thông minh, khiêm hạ, lễ độ.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Sau khi sinh Thái tử Tất Đạt Đa, hoàng hậu Ma Da sinh về cõi nào?
  1. Cõi trời Hóa Lạc Thiên.
  2. Cõi trời Đao Lợi.
  3. Cõi trời Phạm thiên.
  4. Cõi trời Đâu Xuất.
  1. Nhân lễ hạ điền, theo vua cha ra đồng cày cấy, Thái tử Tất Đạt Đa nhìn thấy gì?
  1. Cảnh vui sướng của người nông dân.
  2. Cảnh tương sát lẫn nhau của côn trùng, cầm thú.
  3. Cảnh hoa lá tốt tươi, chim muôn ca hót.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Khi vua Tịnh Phạn không đồng ý cho xuất gia, Thái tử Tất Đạt Đa đã yêu cầu vua cha những gì?
  1. Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh.
  2. Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh, sống hoài không chết.
  3. Cho con không già, không bệnh, không chết và tất cả chúng sanh hết khổ.
  4. Cho con không già, không bệnh, không chết, được xuất gia, và tất cả chúng sanh hết khổ.
  1. Trước khi quyết định xuất gia, Thái tử Tất Đạt Đa gặp ai ở cửa Tây của thành Ca Tỳ La Vệ?
  1. Ông già tóc bạc, răng rụng, mắt lờ, tai điếc, lưng còng.
  2. Người bệnh khóc than rên siết, đau đớn.
  3. Thây chết nằm giữa đường, ruồi, kiến bu bám.
  4. Vị tu sĩ tướng mạo nghiêm trang, điềm tỉnh an nhiên.
  1. Nguyên nhân nào Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia, tầm chân lý?
  1. Thấy cuộc đời vô thường.
  2. Thấy rõ các khổ của già, bệnh, chết.
  3. Vì muốn giải thoát khổ đau cho chúng sanh.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Phật lịch được tính từ lúc nào?
  1. Từ năm Phật nhập Niết bàn.
  2. Từ năm Phật Đản sanh.
  3. Từ năm Phật Thành đạo.
  4. Từ năm Phật Chuyển pháp luân.
  1. Sau 49 ngày đêm thiền định, đức Phật đã Thành đạo ở đâu?
  1. Dưới cây Vô Ưu.
  2. Dưới cội Bồ Đề.
  3. Dưới cây Ta La.
  4. Dưới cây Asoka.
  1. Đức Phật đã chứng Tam minh, gồm những gì?
  1. Túc mệnh thông, thiên nhãn minh, lậu tận diệt.
  2. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận minh.
  3. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận thông.
  4. Túc mệnh thông, thiên nhãn thông, lậu tận thông.
  1. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại từ, Đại bi do Ngài có đức tính gì?
  1. Có tình thương không phân biệt sang hèn.
  2. Có lòng cứu nhân độ thế.
  3. Có lòng bi mẫn, cứu khổ và ban vui cho tất cả chúng sanh.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như ở nơi nào?
  1. Vườn Lâm Tỳ Ni.
  2. Vườn Lộc Uyển.
  3. Vườn Trúc Lâm.
  4. Vườn Xoài.
  1. Đức Phật chuyển pháp luân với bài pháp đầu tiên là gì?
  1. Tứ Diệu Đế.
  2. Tứ Chánh Cần.
  3. Tứ Vô Lượng Tâm.
  4. Tứ Như Ý Túc.
  1. Vị đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Trí huệ đệ nhất”?
  1. Tôn giả Ca Diếp.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  3. Tôn giả Mục Kiền Liên.
  4. Tôn giả Phú Lâu Na.
  1. Vị thị giả nào theo hầu đức Phật được tôn xưng là “Đa văn đệ nhất”?
  1. Tôn giả Phú Lâu Na.
  2. Tôn giả Kiều Trần Như.
  3. Tôn giả A Nan.
  4. Tôn giả Nan đà.
  1. Ngôi Tinh xá đầu tiên cúng dường cho đức Phật và Tăng đoàn được đặt tên là gì?
  1. Kỳ Viên Tinh Xá.
  2. Trúc Lâm Tinh Xá.
  3. Trùng Các Giảng Đường.
  4. Đông Các Giảng Đường.
  1. Thí chủ nào đã trải vàng mua đất xây cất Tinh xá cúng dường đức Phật và Tăng đoàn?
  1. Thái tử Kỳ Đà.
  2. Ông Thuần Đà.
  3. Trưởng giả Cấp Cô Độc.
  4. Nữ thí chủ Tỳ Xá Khư.
  1. Tỳ kheo ni đầu tiên chứng quả A la hán là vị nào?
  1. Bà Da Du Đà La.
  2. Bà Khế Ma.
  3. Bà Mạt Lợi.
  4. Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
  1. Ai là người cúng dường đức Phật bữa cơm cuối cùng?
  1. Ông Thuần Đà.
  2. Ông Cấp Cô Độc.
  3. Ông Tu Đạt Đa.
  4. Vua Ba Tư Nặc.
  1. Đức Phật nhập Niết bàn ở đâu?
  1. Dưới cây Vô ưu.
  2. Rừng cây Tất bát la.
  3. Dưới cội Bồ Đề.
  4. Rừng Sa La.
  1. Những lời dạy sau cùng của đức Phật được ghi trong quyển kinh nào?
  1. Kinh Di Giáo.
  2. Kinh Lăng Nghiêm.
  3. Kinh Hoa Nghiêm.
  4. Kinh Pháp Hoa.
  1. Nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa thả bát vàng trôi ngược dòng sông ở đâu?
  1. Sông Hằng.
  2. Sông Kshipra.
  3. Sông Ni Liên Thiền.
  4. Sông Kaveri.
  1. Vì sao đức Phật quyết định chuyển bánh xe pháp?
  1. Vì chúng sanh đều có Phật tánh.
  2. Vì bản tính thanh tịnh của chúng sanh như hoa sen.
  3. Vì chúng sanh cõi Ta-bà có thể chứng đạo như Ngài.
  4. Đáp án a, b và c. 
  1. Đức Phật hàng phục một vị Bà la môn thờ thần lửa cùng với 500 đệ tử quy y Phật, đó là ai?
  1. Tôn giả Ma Ha Ca Diếp.
  2. Tôn giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp.
  3. Tôn giả Già Da Ca Diếp.
  4. Tôn giả Na Đề Ca Diếp.
  1. Vì sao mọi người muốn quy y Tam bảo?
  1. Vì để được người khen ngợi.
  2. Vì muốn quay về nương tựa.
  3. Vì muốn trở thành Phật tử.
  4. Đáp án a và c.
  1. “Tam bảo” gồm những gì?
  1. Giới, định, tuệ.
  2. Vô thường, vô ngã, Niết bàn.
  3. Phật, Pháp, Tăng.
  4. Văn, tư, tu.
  1. Phật tử tại gia quy y và thọ trì bao nhiêu giới?
  1. 5 giới.                                   
  2. 8 giới.           
  3. 10 giới.                        
  4. 48 giới.
  1. Vì sao Phật giáo cấm sát sinh?
  1. Tôn trọng Phật tánh bình đẳng.
  2. Nuôi dưỡng lòng từ bi và tránh nhân quả oán thù.
  3. Tôn trọng mạng sống.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Sau khi Thành đạo, đức Phật hóa độ những vị nào đầu tiên?
  1. Phụ hoàng Tịnh Phạn.
  2. Nhóm anh em Da Xá.
  3. Nhóm anh em Kiều Trần Như.
  4. Vua Tần Bà Sa La.
 
  1. Tam bảo lần đầu tiên xuất hiện tại địa điểm nào?
    1. Vườn Lâm Tỳ Ni.
    2. Vườn Nai.
    3. Vườn Cấp Cô Độc.
    4. Vườn Trúc Lâm. 
  2. Sự hóa độ của đức Phật như thế nào?
  1. Thứ lớp căn cơ.
  2. Tùy phương tiện.
  3. Tinh thần bình đẳng.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Nhơn thừa lấy gì làm căn bản?
  1. Hiếu thuận với cha mẹ.
  2. Ngũ giới.
  3. Tam quy.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Mật hạnh đệ nhất”?
  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả Ca Diếp.
  3. Tôn giả Ưu Ba Ly.
  4. Tôn giả La Hầu La.
 
  1. Thân đức Phật có bao nhiêu tướng tốt?
  1. 18 tướng tốt.                                 
  2. 36 tướng tốt.                     
  3. 32 tướng tốt.  
  4. 80 tướng tốt.
 
  1. Mười danh hiệu của Phật là gì?
  1. Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Đức Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
  2. Bất Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
  3. Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
  4. Như Lai, Cúng Dường, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
  1. Theo lịch sử Phật giáo Bắc tông, đức Phật xuất gia vào năm bao nhiêu tuổi?
  1. 20 tuổi.                                   
  2. 29 tuổi                         
  3. 35 tuổi.                            
  4. 19 tuổi.
  1. Theo lịch sử Phật giáo Bắc tông, khi Thành đạo đức Phật bao nhiêu tuổi?
  1. 35 tuổi.                                     
  2. 30 tuổi.                 
  3. 29 tuổi.                 
  4. 36 tuổi.
 
  1. Vua Tịnh Phạn dùng cách nào để ràng buộc Thái tử bỏ chí xuất gia?
  1. Xây dựng 3 cung điện nguy nga tráng lệ, có nhiều kẻ hầu người hạ.
  2. Ép hôn, để thái tử mê đắm dục lạc.
  3. Hứa truyền ngôi vua sớm cho Thái tử.
  4. Đáp áp a, b và c.
  1. Sau khi Thành đạo, đức Phật an trú Bồ Đề Đạo Tràng thêm bao lâu?
  1. 21 ngày.                               
  2. 49 ngày.           
  3. 35 ngày.                    
  4. 50 ngày.
 
  1. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như bài pháp thứ hai tên gì?
  1. Chuyển Pháp luân.
  2. Vô Ngã tướng.
  3. Tứ Diệu Đế.
  4. Tam Vô Lậu học.
  1. Hai tôn giả nào hướng dẫn 250 vị ngoại đạo về làm đệ tử Phật”?
  1. Tôn giả Ca Diếp và Xá Lợi Phất.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất và Mục Kiền Liên.
  3. Tôn giả Ca Diếp và Mục Kiền Liên.
  4. Tôn giả Xá Lợi Phất và A Nan.
  1. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Thuyết pháp đệ nhất”?
  1. Tôn giả Phú Lâu Na.
  2. Tôn giả Kiều Trần Như.
  3. Tôn giả A Nan.
  4. Tôn giả Nan đà.
  1. Vị vua nào cúng dường vườn Ngự Uyển cho đức Phật và Tăng đoàn làm nơi trú ngụ?
  1. Vua Thiện Giác.
  2. Vua Tịnh Phạn.
  3. Vua A Xà Thế.
  4. Vua Tần Bà Sa La.
  1. Ai cúng dường cây cho đức Phật và Tăng đoàn ở Tinh xá Kỳ Viên?
  1. Trưởng giả Cấp Cô Độc.
  2. Vua Ba Tư Nặc.
  3. Nữ đại thí chủ Tỳ Xá Khư.
  4. Thái tử Kỳ Đà. 
  1. Sau khi Phật nhập Niết bàn, ai triệu tập hội nghị kiết tập kinh điển lần thứ I?
  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả Đại Ca Diếp.
  3. Tôn giả Ca Chiên Diên.
  4. Tập thể giáo đoàn lãnh đạo.
  1. Kinh Pháp Hoa chép: "Vì một nhân duyên lớn, Phật xuất hiện ra đời", vậy nhân duyên lớn ấy là gì?
  1. Dạy cho chúng sanh trì trai giữ giớiTôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Khiến chúng sanh biết nhân quả nghiệp báo mà tu hành.
  3. Khai thị chúng sanh ngộ nhập Phật tri kiến.
  4. Dạy tu tập thiền định.
 
 
  1. Đức Phật hàng phục người em thứ ba của Bà la môn thờ thần lửa, cùng với 200 đệ tử quy y Phật, đó là ai?
  1. Tôn giả Ma Ha Ca Diếp.
  2. Tôn giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp.
  3. Tôn giả Già Da Ca Diếp.
  4. Tôn giả Na Đề Ca Diếp.
  1. Mùa hạ đầu tiên tại vườn Lộc Uyển, đức {Phật độ được bao nhiêu Thánh đệ tử?                               
  1. 80 đệ tử.                               
  2. 60 đệ tử.
  3. 55 đệ tử.                               
  4. 1250 đệ tử 
  1. Khi vua Tịnh Phạn sắp băng hà, đức Phật đã thuyết bài pháp gì cho đức vua?
  1. Vô thường, khổ, không, vô ngã.
  2. Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã và Niết bàn tịch tịnh.
  3. Khổ, vô thường, vô ngã.
  4. Đáp án a và c.
  1. Ai là người hại Phật, đã sám hối và hướng thiện?
  1. Đề Bà Đạt Đa.
  2. Vô Não.
  3. Vua A Xà Thế.
  4. Đáp án b và c.
  1. Quy y Tam bảo có nghĩa là gì?
  1. Trở về nương tựa với ba ngôi báu tự tâm.
  2. Đến chùa đăng ký quy y Tam bảo.
  3. Phật, Pháp, Tăng là ba ngôi báu ở thế gian.
  4. Trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng.
  1. Lợi ích của việc Quy y Tam bảo là gì?
  1. Sống tốt hơn, mạnh khỏe và bình an.
  2. Khỏi đọa vào địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh.
  3. Kiếp sau được làm người hay sanh lên cõi trời.
  4. Đáp án a và b.
  1. Sau khi được thọ Tam quy, Phật tử nên làm gì?
  1. Niệm Phật tinh tấn, thực hành lời Phật dạy.
  2. Thực tập đạo đức, hành trì tâm linh.
  3. Thường bái sám, tụng kinh để mở mang trí tuệ.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Người thọ trì ngũ giới được lợi ích gì?
  1. Đem lại an vui, hạnh phúc cho gia đình.
  2. Đem lại thanh bình thịnh vượng cho quốc gia.
  3. Ngăn ngừa chúng ta làm điều sai trái.
  4. Lợi ích thiết thực cho bản thân, gia đình và xã hội.
 
  1. Trước khi nhập Niết bàn, đức Phật di huấn gì cho các đệ tử?
  1. Phải tôn sư trọng đạo, nghe theo lời thầy chỉ dạy.
  2. Phải tôn kính Phật, Pháp, Tăng như Phật còn tại thế.
  3. Phải tôn trọng giới luật, lấy giới luật làm thầy.
  4. Không có câu nào đúng trọn vẹn.
 
  1. Lợi ích của việc giữ giới không sát sinh là gì?
  1. Tăng trưởng lòng từ bi, tôn trọng quyền bình đẳng sự sống.
  2. Tránh được nhân quả báo ứng, oán thù.
  3. Không ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và tuổi thọ.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Thế nào gọi là trộm cắp?
    1. Tài vật của người không cho mà cưỡng ép, lừa gạt và chiếm đoạt.
    2. Từ vật quý giá đến cây kim, ngọn cỏ người ta không cho mà lấy.
    3. Trốn thuế, tham nhũng, biến của công thành của riêng.
    4. Đáp án a, b và c.
 
  1. Hình thức tích cực giữ giới không sát sinh là gì?
  1. Ăn chay.
  2. Phóng sinh.
  3. Giữ gìn môi sinh.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Lợi ích của việc giữ giới không trộm cắp là gì?
      1. Được phước báu giàu sang sung sướng.
      2. Không bị mất tài sản của mình.
      3. Không bị luật pháp truy tố, trừng phạt và các hậu quả xấu khác.
      4. Đáp án a, b và c.
  2. Lợi ích của việc giữ giới không tà dâm là gì?
  1. Bảo vệ hạnh phúc gia đình của mình và của người.
  2. Tránh được các hình thức thù oán và quả báo xấu.
  3. Tránh được những chứng bệnh lây nhiễm.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Lợi ích của việc giữ giới không nói dối là gì?
  1. Tăng uy tín, tránh được các hậu quả xấu ác.
  2. Miệng thường thơm sạch.
  3. Không bị dư luận đàm tiếu, xã hội cô lập.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Lợi ích của giữ giới không uống rượu là gì?
  1. Bảo toàn hạt giống trí huệ, ngăn ngừa tội lỗi.
  2. Không bị quở trách, chê cười.
  3. Có sức khoẻ, tư cách và sống có trách nhiệm.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Sám hối nghĩa là gì?
  1. Ăn năn lỗi trước và chừa bỏ lỗi sau.
  2. Xưng tội để chư Phật tha thứ.
  3. Hứa không tạo thêm tội nữa.
  4. Hối hận những lỗi lầm được tạo ra. 
  1. Lợi ích của việc sám hối như thế nào?
  1. Được Phật tha tội, ban phước.
  2. Tiêu trừ nghiệp chướng và phát triển hạnh lành.
  3. Tâm hồn an vui.
  4. Đáp án a, b và c
  1. Mục đích của việc thờ Phật là gì?
    1. Thắp hương tụng niệm mỗi ngày sáu thời giống như các tự viện.
    2. Tỏ lòng tôn kính, tri ân và noi theo gương hạnh của đức Phật.
    3. Tôn trí bàn thờ trang nghiêm, đốt hương cầu nguyện mỗi ngày.
    4. Đáp án a, b và c
  2. Lạy Phật như thế nào mới đúng?
  1. Khi lạy Phật hai bàn tay để ngửa hoặc úp và đặt trán ở khoảng giữa hai bàn tay.
  2. Khi lạy Phật, năm vóc sát đất, tâm nghĩ đến đức hạnh của ngài để học hỏi.
  3. Trước khi lễ Phật phải súc miệng, rửa mặt, thân thể sạch sẽ, y phục trang nghiêm.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Thái tử Tất Đạt Đa vượt thành xuất gia vào thời điểm nào?
  1. Buổi sáng.                            
  2. Buổi chiều.               
  3. Nữa đêm            
  4. Buổi tối. 
  1. Hiệu lực "Đại Bi chú" như thế nào?
  1. Nhiếp phục tâm niệm, sống được an lành.
  2. Mau hết tai nạn, cầu gì được đó.
  3. Thoát khỏi bệnh tật, tăng thêm tuổi thọ, mua bán thuận lợi.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Mục đích của việc tụng kinh là gì?
  1. Cầu Tam bảo ban phước lành.
  2. Ôn lại những lời Phật dạy để ghi nhớ, hiểu biết và thực hành.
  3. Để tiêu trừ nghiệp chướng, cuộc sống giàu sang.
  4. Để mở mang tâm trí, tăng trưởng kiến thức.
  1. Lợi ích của niệm Phật là gì?
  1. Công đức tăng trưởng.
  2. Thân tâm an tịnh.
  3. Chư Phật hộ niệm.
  4. Đáp án a, b và c
  1. Vì sao đức Phật dạy ăn chay?
  1. Vì tăng cường sức khỏe, tránh nghiệp sát sanh.
  2. Vì ngon miệng, dễ tiêu hóa, tăng sức khoẻ và thêm tuổi thọ.
  3. Vì nuôi lòng từ bi, thương mạng sống, tránh quả báo xấu.
  4. Vì tiết kiệm tiền bạc và thời gian nấu nướng.
  1. Theo đạo Phật, ăn chay có lợi ích gì?
  1. Dễ tiêu hóa, tăng sức khoẻ, thêm tuổi thọ.
  2. Phòng ngừa các chứng bệnh nan y, duy trì tuổi thọ.
  3. Tăng trưởng lòng từ bi, bình đẳng, tránh nghiệp sát sanh, phòng ngừa bệnh tật.
  4. Tránh quả báo luân hồi đền mạng.
  1. Tứ trai là ăn chay vào bốn ngày nào trong tháng âm lịch?
  1. Mùng 1, 8, 15, 23.
  2. Mùng 8, 15, 23, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu).
  3. Mùng 1, 14, 15, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu).
  4. Mùng 1, 8, 15, 30 (ngày 29 nếu tháng thiếu)..
  1. Bát quan trai giới là pháp tu dành cho đối tượng nào?
  1. Người tại gia áp dụng trong 1 ngày 1 đêm.
  2. Người cư sĩ tu hạnh xuất gia trong 24 giờ hoặc tu suốt đời.
  3. Người cư sĩ tu giảm bớt sự dục vọng thế gian.
  4. Người tại gia dõng mãnh tinh tấn.
  1. Mục đích của việc tu Bát quan trai giới là gì?
  1. Tu gieo duyên xuất gia.
  2. Lập hạnh giải thoát ngắn hạn.
  3. Để thực hành theo hạnh xuất gia.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Người đệ tử cuối cùng chứng thánh quả A La Hán của đức Phật là ai?
  1. Tôn giả Ca Na Đề Bà.
  2. Tôn giả La Hầu La Đa.
  3. Tôn giả Tu Bạt Đà La.
  4. Tôn giả Di Già Ca. 
  1. Dì Mẫu người chăm sóc thời niên thiếu cho Thái tử Tất Đạt Đa là ai?
  1. Bà Vi Đề Hy.
  2. Bà Mạc Lợi.
  3. Bà Ma Da.
  4. Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
  1. Thái Tử Tất Đạt Đa đổi trang phục quý giá với ai để nhận chiếc y vàng trở thành người xuất gia?
  1. Người thợ săn.
  2. Ngựa Kiền Trắc.
  3. Người hầu Sa Nặc.
  4. Thợ hớt tóc Ưu Ba Ly.
  1. Ai cúng dường nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa bát cháo sữa?
  1. Chú bé chăn trâu.
  2. Cô gái chăn bò Sujata.
  3. Ông lão nông dân.
  4. Người hành khất.
  1. Đức Phật Niết Bàn khi bao nhiêu tuổi?
  1. 75 tuổi.                                  
  2. 80 tuổi.          
  3. 90 tuổi.                      
  4. 95 tuổi.
  1. Khi trở lại thành Ca tỳ La Vệ, vua Tịnh Phạn yêu cầu điều gì mà Phật chấp thuận?
  1. Giao gia tài cho La Hầu La.
  2. Không được đi khất thực trong thành.
  3. Đáp án a, b đều đúng.
  4. Sau này bất cứ ai muốn trở thành sa môn thì phải được sự chấp thuận của cha mẹ, nếu họ còn sống.
 
  1. Vị đại đệ tử nào của Phật được tôn xưng là “Giới luật đệ nhất”?
  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả La Hầu La.
  3. Tôn giả Ưu Ba Ly.
  4. Tôn giả A Na Luật.
  1. Vị đại đệ tử nào được tôn xưng là “Thiên nhãn đệ nhất”?
  1. Tôn giả Phú Lâu Na.
  2. Tôn giả Kiều Trần Như.
  3. Tôn giả A Nan đà.
  4. Tôn giả A Na Luật.
  1. Đức Phật cử ai hướng dẫn Cấp Cô Độc xây dựng Tinh xá Kỳ Viên?
  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  3. Tôn giả Mục Kiền Liên.
  4. Tôn giả Đại Ca Diếp.
  1. Theo nhiều học giả công nhận, bữa cơm cuối cùng, đức Phật bị kiết lỵ bởi loại thức ăn gì?
  1. Rau độc.                               
  2. Thịt độc.               
  3. Nấm độc.                              
  4. Măng độc.
  1. Phật tử nào thời Phật gọi là nữ cư sĩ bố thí tối thắng?
  1. Cư sĩ Khujjuttara.                
  2. Cư sĩ Suppiyā.               
  3. Cư sĩ Visākhā.              
  4. Cư sĩ Sāmāvatī.
  1. Phật tử nào thời Phật gọi là nam cư sĩ tối thắng về tài nhiếp phục hội chúng?
  1. Gia chủ Sudatta Anāthapindika.
  2. Phó vương Mahanama Sakya.
  3. Gia chủ Citta-gahapati.
  4. Thái tử Hat-tha-ka.
  1. Phật tử nào được Phật tán thán là nam cư sĩ có lòng tịnh tín bất động tối thắng?
  1. Cư sĩ Sūra-Ambattha.
  2. Lương y Jīvaka-Komārabhacca.
  3. Gia chủ Uggata.
  4. Gia chủ Nakulapitā.
  1. Sau khi Phật nhập Niết bàn, ai kế thừa Phật lãnh đạo giáo đoàn?
  1. Tôn giả A Nan.
  2. Tôn giả Ca Diếp.
  3. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  4. Lãnh đạo tập thể.
  1. Muốn học cách sống của đức Phật, Phật tử cần phải làm gì?
  1. Nên áp dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống hằng ngày.
  2. Học để tăng thêm sự hiểu biết.
  3. Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Vị Phật tử nào quy y đầu tiên với đức Phật với danh xưng Ưu Bà tắc Nhị bảo?
  1. Cô Sujata.                               
  2. Ông Tapassu.
  3. Ông Bhalluka.
  4. Đáp án b và c.
  1. Hoàng mẫu Ma Da thác sanh về cõi trời Đao Lợi, khi Thái tử Tất Đạt Đa chào đời được mấy ngày?
  1. 7 ngày.                                               
  2. 8 ngày.               
  3. 9 ngày.                 
  4. 10 ngày.
  1. Đệ tử nào tác động, khiến Xá Lợi Phất phát tâm xuất gia theo Phật tu học?
  1. Tôn giả Thập Lực Ca Diếp.
  2. Tôn giả Bạc Đề.
  3. Tôn giả Ma Ha Nam.
  4. Tôn giả Ác Bệ.
  1. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng “Giải không đệ nhất”?
  1. Tôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Tôn giả Xá Lợi Phất.
  3. Tôn giả Ca Diếp.
  4. Tôn giả Tu Bồ Đề.
  1. Người ba lần âm mưu hại đức Phật bị đọa vào địa ngục là ai?
  1. Ông Đề Bà Đạt Đa.
  2. Chàng Vô Não.
  3. Vua A Xà Thế.
  4. Vua Thiện Giác.
  1. Quy y Phật bảo khỏi đọa vào đâu?
  1. A tu la.                                 
  2. Súc sinh.   
  3. Ngạ quỷ.                         
  4. Địa ngục.
  1. Quy y Pháp bảo khỏi đọa vào đâu?
  1. Địa ngục.                            
  2. Ngạ quỷ.         
  3. Súc sinh.                    
  4. A tu la.
  1. Quy y Tăng bảo khỏi đọa vào đâu?
  1. A tu la.                                
  2. Địa ngục.                            
  3. Ngạ quỷ.           
  4. Súc sinh. 
  1. Tinh thần tu học của người đệ tử Phật luôn dựa trên nền tảng gì?
  1. Từ, bi, hỷ, xả.
  2. Giới, định, huệ.
  3. Bi, trí, dũng.
  4. Đáp án a, b, và c. 
  1. Bổn phận của người Phật tử tại gia là gì?
  1. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, quyến thuộc và xã hội.
  2. Có trách nhiệm đối với cá nhân, gia đình, xã hội và Phật pháp.
  3. Có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, quốc gia và Tam bảo.
  4. Đáp án a, b, và c.
  1. Người Phật tử thuần thành nên làm gì?
  1. Nên nương tựa Phật, Pháp, Tăng và giữ năm điều đạo đức.
  2. Nên thờ Phật, cúng Phật, tụng kinh, niệm Phật hằng ngày.
  3. Nên giữ giới hạnh, đi chùa, nghe pháp, sống tốt, có thực tập chuyển hoá.
  4. Đáp án a, b, và c.
  1. Người Phật tử biết lựa chọn pháp lành để thực tập gọi là gì?
  1. Tham vấn.                           
  2. Hướng thượng.             
  3. Cầu đạo.      
  4. Trạch pháp.
  1. Nghiệp nào dẫn con người đi tái sanh và ảnh hưởng mạnh ở kiếp sau rất khó giải trừ?
  1. Cận tử nghiệp và cực trọng nghiệp.
  2. Tích lũy nghiệp và tập quán nghiệp.
  3. Cận tử nghiệp và tập quán nghiệp.
  4. Đáp án a, b
  1. Khi đến chùa gặp chư Tăng hoặc chư Ni, Phật tử nên chào như thế nào?
  1. Chắp tay xá, chào hiền huynh, hiền tỷ.
  2. Chắp tay xá chào và niệm “Mô Phật”, hay “A Di Đà Phật” hay “Nam mô A Di Đà Phật”.
  3. Bắt tay thân mật và hỏi thăm sức khỏe.
  4. Thăm hỏi như người thân trong gia đình.
 
 
  1. Bổn phận của cha mẹ đối với con cái theo kinh Thiện Sanh là gì?
  1. Bắt buộc con giỏi hơn những đứa trẻ đồng trang lứa.
  2. Dạy con siêng năng học tập và thân cận người trí.
  3. Luôn chu cấp cho con bất cứ gì mà con muốn.
  4. Không cho con làm việc nhà để có thời gian học hành.
  1. Bổn phận của vợ đối với chồng theo kinh Thiện Sanh là gì?
  1. Kính yêu, hòa thuận, chia sẻ công việc với chồng.
  2. Quán xuyến công việc nhà.
  3. Giữ gìn tiết hạnh.
  4. Đáp án a, b, và c.
  1. Bổn phận của chồng đối với vợ trong kinh Thiện Sanh là gì?
  1. Chỉ lo kiếm tiền nuôi sống gia đình.
  2. Giao tất cả việc nội trợ cho vợ quán xuyến.
  3. Yêu thương, lắng nghe, chia sẻ, quan tâm gia đình và thủy chung với vợ.
  4. Gia trưởng, bắt vợ con phải theo ý mình.
  1. Bổn phận của mình đối với bà con thân thích trong kinh Thiện Sanh là gì?
  1. Chỉ biết gia đình mình, không xen vào chuyện người khác.
  2. Thăm hỏi khi người thân có bệnh, chia sẻ khi người thân gặp khó khăn.
  3. Khuyên can khi có người làm việc chẳng lành.
  4. Đáp án b và c.
  1. Bổn phận của thầy đối với học trò trong kinh Thiện Sanh là gì?
  1. Làm tròn bổn phận giảng dạy, hiểu hay không tùy học trò.
  2. Cần mẫn dạy dỗ, tìm cách làm cho học trò hiểu bài và trở nên giỏi hơn mình.
  3. Bắt học trò phải cung kính và tuân thủ ý kiến của mình.
  4. Giữ quan điểm học trò không bao giờ giỏi hơn thầy.
  1. Theo kinh Thiện Sanh, học trò phải có bổn phận với thầy như thế nào?
  1. Phải vâng lời và kính thầy như cha mẹ.
  2. Phải biết nhớ ơn thầy dù là không còn dạy mình nữa.
  3. Thầy là người dạy trên lớp, học xong thì không còn liên quan.
  4. Đáp án a và b.
  1. Bổn phận của Phật tử đối với Tăng, Ni là gì?
  1. Chỉ biết thầy mình.
  2. Chỉ cung kính và nghe theo những vị mình ngưỡng mộ.
  3. Hết lòng cung kính, nương theo Tăng, Ni để học tập đạo lý và tu hành.
  4. Có quyền quy y nhiều thầy Bổn sư một lúc, hoặc thay đổi theo ý muốn.
  1. Theo âm lịch, lễ Vu Lan nhằm ngày, tháng nào?
  1. Rằm tháng hai.                     
  2. Rằm tháng tư.                 
  3. Rằm tháng bảy.      
  4. Rằm tháng mười.  
132. Mục đích đức Phật nói kinh Vu Lan để làm gì?
  1. Để cứu bà Thanh Đề do lời thỉnh cầu của tôn giả Mục Kiền Liên.
  2. Để mọi người báo hiếu công ơn cha mẹ hiện tiền hoặc đã qua đời.
  3. Để tôn vinh ngày cha mẹ trong đạo Phật.
  4. Đáp án a, b, và c
133.Vì sao trong kinh Phụ Mẫu Báo Ân, Phật lạy đống xương khô?
  1. Vì cứu bà Thanh Đề.
  2. Vì trong đó có ông bà cha mẹ nhiều đời.
  3. Vì tôn vinh ngày cha mẹ.
  4. Đáp án a và b.
  1. Tại sao đức Phật chọn ngày rằm tháng bảy (âm lịch) để thiết lễ Vu Lan?
  1. Vì đó là ngày cô hồn.
  2. Vì đó là ngày chư Tăng Tự tứ.
  3. Vì đó là ngày chư Phật mười phương hoan hỷ.
  4. Đáp án b và c.
  1. Phật tử phải báo hiếu cha mẹ như thế nào mới đúng pháp?
  1. Chiều lòng cha mẹ, làm bất kỳ việc gì cha mẹ muốn.
  2. Tổ chức cúng kiếng linh đình theo tục lệ khi cha mẹ qua đời.
  3. Chăm sóc và hướng cha mẹ theo đường lành. Cúng dường, tạo phước khi cha mẹ qua đời.
  4. Cúng tế quỷ thần để khỏi bắt hồn cha mẹ.
  1. Phật tử nên báo hiếu cha mẹ lúc nào?
  1. Báo hiếu vào dịp lễ Vu Lan.
  2. Báo hiếu sau khi cha mẹ đã qua đời.
  3. Báo hiếu khi cha mẹ bệnh đau.
  4. Báo hiếu hằng ngày và bất kỳ lúc nào có thể.
  1. Tôn giả Mục Kiền Liên thành tựu đệ nhất gì?
  1. Trí tuệ đệ nhất.
  2. Thần thông đệ nhất.
  3. Đa văn đệ nhất.
  4. Thuyết pháp đệ nhất.
  1. Mẹ ngài Mục Kiền Liên tên là gì?
  1. Thanh Đề.
  2. Duyệt Đế Lợi.
  3. Am Ba Pa Li.
  4. Vi Đề Hy.
  1. Vì sao bà Thanh Đề không ăn được bát cơm do tôn giả Mục Kiền Liên dâng?
  1. Bị quỷ đốt cháy.
  2. Bị quỷ giành ăn.
  3. Bát cơm bốc cháy do nghiệp lực của bà quá nặng.
  4. Do chịu tội nên không được ăn. 
  1. Vì sao Phật nói pháp vô thường?
  1. Cảnh tỉnh người đời trước những thú vui, giả tạm.
  2. Đối trị tâm mê mờ, tham ái, chấp thủ của chúng sanh.
  3. Đối trị đắm nhiễm dục lạc.
  4. Đáp án a, b, và c.
  1. Bốn giai đoạn thay đổi của sự vật, mà Phật đã dạy là gì?
  1. Thành, trụ, hoại, không.
  2. Sanh, trụ, dị, diệt.
  3. Thành, trụ, hoại, tận.
  4. Đáp án a và b.
142.Khi biết thân này là vô thường, Phật tử phải làm gì?
  1. Bỏ mặc không quan tâm.
  2. Sống lành mạnh và bình thản trước bệnh tật.
  3. Thường xuyên chăm sóc thân thể.
  4. Tranh thủ hưởng thụ.
143.Người tu chứng đắc có bị vô thường chi phối không?
  1. Vẫn bị vô thường chi phối nhưng không khổ.
  2. Không còn bị vô thường vì đã ra khỏi sinh tử.
  3. Người chứng đắc có thần thông biến hóa nên không bị vô thường.
  4. Đáp án a, b, và c.
144.Câu nào sau đây thuộc về vô thường?
  1. Sinh, lão, bệnh, tử.
  2. Tứ đại khổ không.
  3. Vạn pháp đều không.
  4. Đáp án a, b và c.
145.Lợi ích khi hiểu rõ pháp vô thường là gì?
  1. Hạn chế sự khổ não trước những biến động của cuộc đời.
  2. Bớt đi lòng tham và sự cố chấp.
  3. Biết các tập tính trong mình đều có thể thay đổi để hướng về Chân- Thiện-Mỹ.
  4. Đáp án a, b và c. 
146.Thiểu dục nghĩa là gì?
  1. Ít ham muốn.
  2. Không ham muốn.
  3. Ham muốn không ngừng.
  4. Chỉ người không có dục vọng.
147.Năm món dục người đời ham muốn là những gì?
  1. Tài, sắc, danh, thực, thùy.
  2. Sắc, thanh, hương, vị, xúc.
  3. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
  4. Đáp án a và b.
148.Phật dạy tu hạnh “thiểu dục và tri túc” để làm gì?
  1. Khuyên người an phận thủ thường.
  2. Hạn chế lòng tham lam ích kỷ và tránh nô lệ vật chất.
  3. Khuyên người đừng chạy theo danh lợi.
  4. Giúp người hài lòng với những gì đang có, không khổ đau khi chưa được như ý và tiết chế mọi ham muốn.   
  1. Người biết “thiểu dục tri túc” có biểu hiện như thế nào?
  1. Sống tiết kiệm nên dễ giàu.
  2. Sống tằn tiện không quan tâm giúp đỡ người khác.
  3. Sống tự tại trước mọi hoàn cảnh.
  4. Rời xa phố thị, về quê sống an nhàn. 
150 .Câu nào sau đây thuộc về đặc tính của nhân quả?
  1. Nhân thế nào thì quả thế ấy.
  2. Một nhân không có thể thành quả.
  3. Trong nhân có quả, trong quả có nhân.
  4. Đáp án a và c.
151. Nói “Một nhân không thể sinh quả” nghĩa là gì?
  1. Một nhân không thể thành quả nếu không có sự tương tác của những nhân khác làm duyên.
  2. Một nhân thì quá ít nên không thành kết quả.
  3. Một nhân thì không thể tồn tại được.
  4. Không có ai là người sinh ra vạn vật.
152 .Nói “Trong nhân có quả, trong quả có nhân” nghĩa là gì?
  1. Trong trái cây có chứa hạt.
  2. Quả hiện tại hàm chứa nhân quá khứ.
  3. Nhân hiện tại hàm chứa quả tương lai.
  4. Đáp án b và c.
153 .“Nhân quả đồng thời” nghĩa là gì?
  1. Trong nhân có quả, trong quả có nhân.
  2. Nhân nào quả nấy.
  3. Nhân và quả xuất hiện cùng lúc.
  4. Nhân và quả ngay trong kiếp này.
154 .Theo kinh Nhân Quả nói “Nhân nào quả nấy”, sao có người ở hiền lại gặp dữ, kẻ ác lại gặp lành?
  1. Luật nhân quả vận hành lâu ngày có lúc cũng phải trục trặc.
  2. Luật pháp tuy có nhiều quy định chặt chẽ, nhưng cũng có sơ hở..
  3. Nhân quả không chỉ xảy ra trong đời hiện tại, mà còn liên hệ đến 3 đời (quá khứ, hiện tại và vị lai).
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Do không hiểu luật nhân quả, nên dễ sanh ra điều gì?
  1. Mê tín dị đoan, tin tưởng vào thần quyền.
  2. Sợ hãi vô cớ, vô minh phủ che, lạc vào mê tín.
  3. Lệ thuộc thần linh, sống không hạnh phúc.
  4. Đáp án a, b và c.  
  1. Nghiệp có nghĩa là gì?
  1. Những hành vi, lời nói và suy nghĩ cao thượng tốt đẹp..
  2. Hành động tạo tác, hoặc lành hoặc dữ.
  3. Những hành vi, ngôn ngữ và tư tưởng thấp hèn tội lỗi.
  4. Các hành vi, lời nói và suy nghĩ có chủ ý.
  1. Thập Thiện là mười điều lành, gồm những gì?
  1. Không sát sanh, không trộm cắp, không tà hạnh, không nói dối, không nói thêu dệt, không nói lưỡi đôi chiều, không nói lời hung ác, không tham dục, không giận tức và không tà kiến.
  2. Không sát sanh, không trộm cắp, không tà hạnh, không nói dối, không nói thêu dệt, không nói lưỡi đôi chiều, không nói lời hung ác, không uống rượu, không buôn gian bán lận và không ăn phi thời.
  3. Không sát sanh, không trộm cắp, không dâm dục, không nói dối, không nói thêu dệt, không nói lưỡi đôi chiều, không nói lời hung ác, không tham lam, không giận tức và không si mê.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Pháp tu Thập Thiện thuộc về thừa nào?
  1. Nhân thừa.
  2. Thiên thừa.
  3. Phật thừa.
  4. Bồ tát thừa.
  1. Tứ nhiếp pháp gồm những gì?
  1. Cúng dường, ái ngữ, lợi hành, đồng sự.
  2. Bố thí, không lời dối, lợi hành, đồng sự.
  3. Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng nghiệp.
  4. Bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng sự.
  1. Bố thí có ba cách gồm những gì?
  1. Tài thí, pháp thí, bình đẳng bố thí.
  2. Nội tài thí, ngoại tài thí, vô uý thí.
  3. Tài thí, pháp thí, vô uý thí.
  4. Quá khứ thí, hiện tại thí, vị lai thí.
  1. Thế nào là Bố thí ba la mật?
  1. Bố thí để cầu phước báu nhân thiên.
  2. Bố thí để được mọi người biết là mình cũng có tấm lòng nhân hậu.
  3. Bố thí không chấp mình là người cho, kia là người nhận và có vật để bố thí.
  4. Bố thí không kể công, cúng dường không ỷ lại.
  1. Lục hòa gồm những gì?
  1. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, kiến hòa và lộc hòa.
  2. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, đức hòa, kiến hòa và lợi hòa.
  3. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, tri hòa và lợi hòa.
  4. Thân hòa, khẩu hòa, ý hòa, giới hòa, kiến hòa và lợi hòa. 
  1. Câu nào sau đây là đúng?
  1. Đức Phật là người phát minh ra luật nhân quả.
  2. Nhân quả là một chân lý mà đức Phật đã chứng ngộ.
  3. Chứng ngộ về nhân quả thì không còn bị nhân quả nữa.
  4. Đáp án b và c. 
  1. Con người luân hồi trong ba cõi, sáu đường là do gì?
  1. Tham ái.
  2. Chấp thủ.
  3. Chấp ngã.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Luân hồi trong Phật giáo là gì?
  1. Là bánh xe.
  2. Là xoay tròn.
  3. Qua lại, luân chuyển trong lục đạo.
  4. Là xoay chuyển. 
  1. Ái ngữ là lời nói như thế nào?
  1. Thẳng thắn, to tiếng, bộc trực.
  2. Nhẹ nhàng, khôn khéo.
  3. Thu phục lòng người.
  4. Đáp án b và c. 
  1. Trì danh niệm Phật là gì?
  1. Là vâng giữ danh hiệu Phật.
  2. Là niệm Phật liên tục, khi đi, đứng nằm, ngồi.
  3. Là vừa lạy, vừa niệm Phật suốt không nghỉ.
  4. Là vừa niệm Phật, vừa làm việc thiện.
  1. Quán tưởng niệm Phật là gì?
  1. Quán tưởng hình dung Phật A Di Đà ở trước mặt ta.
  2. Quán thân ta ngồi trên hoa sen chắp tay hầu Phật.
  3. Quán Phật thấy ta, ta thấy Phật, lâu ngày thuần thục.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Thật tướng niệm Phật là gì?
  1. Niệm Phật hợp nhất với chân tâm.
  2. Niệm Phật đạt đến lý tánh tuyệt đối.
  3. Niệm Phật đến vô niệm, nhứt tâm bất loạn, thành Phật.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Như thế nào là niệm Phật trừ được niệm chúng sanh?
  1. Niệm Phật diệt được tâm tham, sân, si.
  2. Niệm Phật không còn phiền não, hỷ, nộ, ái, ố.
  3. Niệm Phật diệt trừ ngũ dục: Tài, sắc, danh, thực, thuỳ.
  4. Đáp án a, b và c. 
  1. Đối tượng nào, Phật dạy không nên xem thường?
  1. Con rắn nhỏ, đốm lửa nhỏ.
  2. Thái tử nhỏ, chú tiểu nhỏ.
  3. Con chuột nhỏ, đốm lửa nhỏ.
  4. Đáp án a và b.
  1. Hai giai cấp thống trị ở Ấn Độ thời Phật tại thế là gì?
  1. Bà La Môn và Sát Đế Lỵ.
  2. Bà La Môn và Thủ Đà La.
  3. Thủ Đà La và Phệ Xá.
  4. Sát Đế Lỵ và Phệ Xá. 
  1. Lợi ích của việc niệm Phật là gì?
  1. Công đức tăng trưởng, như Phật dạy: “Niệm Phật một câu phước sanh vô lượng”.
  2. Niệm tinh tấn có thể đưa chúng sanh sang bờ giác ngộ.
  3. Chư Phật gia hộ được an bình, giàu có và sống thọ.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Thuật ngữ “Tâm viên ý mã” chỉ cho gì?
  1. Tâm vô thường.
  2. Tâm ham muốn.
  3. Tâm hưởng thụ.
  4. Tâm vọng tưởng.
  1. Luật Nhân Quả do ai tạo nên?
  1. do Thần linh.
  2. do Ngẫu nhiên.
  3. do Đấng tạo hóa.
  4. do Định luật tự nhiên.
  1. Lợi ích của việc tin nhân quả là gì?
  1. Mê tín dị đoan, tin tưởng vào thần quyền.
  2. Niềm tin chân chánh, không lạc vào mê tín dị đoan.
  3. Sợ hãi vô cớ, vô minh phủ che, lạc vào mê tín, lệ thuộc thần linh, sống không hạnh phúc.
  4. Đáp án a, b và c. 
  1. Trong Lục độ, muốn trừ sân hận phải hành pháp gì?
  1. Nhẫn nhục Ba La Mật.
  2. Thiền định Ba La Mật.
  3. Trí tuệ Ba La Mật.
  4. Trì giới Ba La Mật.
  1. Sau khi mạng chung, nghiệp còn tồn tại hay không tồn tại?
  1. Không xác định.
  2. Vừa tồn tại vừa không tồn tại.
  3. Không tồn tại.
  4. Còn tồn tại.
  1. Quả vị pháp môn tu Thập thiện là gì?
  1. Phước báu và tuổi thọ.
  2. Giàu sang và phú quý.
  3. Phước báu cõi trời.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Tứ đế hay gọi Tứ diệu đế gồm những gì?
  1. Từ, bi, hỷ, xả.
  2. Thường, lạc, ngã, tịnh.
  3. Khổ, tập, diệt, đạo.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Trong Tứ diệu đế chi phần nào là Niết bàn?
  1. Tập đế.
  2. Diệt đế.
  3. Đạo đế.
  4. Khổ đế. 
  1. Tam khổ trong Khổ đế gồm những gì?
  1. Khổ khổ, hoại khổ, hành khổ.
  2. Ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ.
  3. Già khổ, bệnh khổ, chết khổ.
  4. Thân khổ, tâm khổ, cảm xúc khổ.
  1. Chánh nghiệp là gì?
  1. Nghề nghiệp chân chánh.
  2. Quyền lợi chân chánh.
  3. Đạo nghiệp chân chánh.
  4. Việc làm chơn chánh. 
  1. Bát khổ trong khổ đế gồm những gì?
  1. Khổ khổ, hoại khổ, hành khổ, đau khổ, sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ và tử khổ.
  2. Sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ và ngũ ấm xí thạnh khổ.
  3. Đáp án a và b.
  4. Sanh khổ, lão khổ, già khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ và ngũ ấm xí thạnh khổ.
  1. Căn bản phiền não là gì?
  1. Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến.
  2. Sanh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, cầu bất đắc, oán tắng hội, ngũ ấm xí thạnh.
  3. Tham, sân, si, mạn, nghi, thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến.
  4. Đáp án a và c.
  1. Biểu hiện của Tham là gì?
  1. Dòm ngó, theo dõi những gì ưa thích.
  2. Lập mưu này, chước nọ để chiếm đoạt.
  3. Được bao nhiêu cũng không cảm thấy đủ.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Biểu hiện của Sân là gì?
  1. Mặt mày tái xanh, tay chân run rẩy.
  2. Mặt mày đỏ tía, bộ dạng thô bỉ, nói năng hung dữ.
  3. Đáp án a, b.
  4. Gặp cảnh trái ý nghịch lòng, tỏ vẻ sợ hãi.  
  1. Biểu hiện của Si là gì?
  1. Không phân biệt được đâu là sự thật, đâu là dối trá.
  2. Không phân biệt được chánh và tà, phải và quấy, đúng và sai...
  3. Đáp án a và b.
  4. Không phân biệt được tình cảm, lý trí và tình yêu thương.
  1. Tác hại của Si là gì?
  1. Khiến lòng tham trở thành không đáy.
  2. Khiến lửa sân tự do bùng cháy.
  3. Khiến con người gây ra tội lỗi hại mình, hại người mà không hay.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Biểu hiện của kiêu mạn là gì?
  1. Tự nâng mình lên và hạ người khác xuống.
  2. Tự thấy mình là quan trọng mà khinh rẻ mọi người.
  3. Ỷ mình có tiền của, tài trí, quyền thế nên dương dương tự đắc, khinh khi, lấn áp người khác.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Ngã mạn có nghĩa là gì?
  1. Tự cho mình là giỏi hơn người.
  2. Hơn người ít mà nghĩ mình hơn nhiều.
  3. Ỷ mình hay giỏi mà lấn lướt người.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Giới cấm thủ nghĩa là gì?
  1. Là vi phạm hoặc không vi phạm các điều cấm của giới luật.
  2. Bảo thủ các qui định, các hình thức lễ nghi quái lạ cho là đúng.
  3. Là làm theo lời răn cấm của ngoại đạo tà giáo.
  4. Đáp án b và c.
  1. Tà kiến nghĩa là gì?
  1. Là chấp sai lầm, trái với sự thật và luật nhân quả
  2. Là mê tín dị đoan.
  3. Đáp án a và b.
  4. Là chấp chặt luôn làm theo ý mình.
  1. Tứ quả Thanh văn gồm những gì?
  1. Tứ gia hạnh, Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm.
  2. Tứ gia hạnh, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  3. Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  4. Đáp án a và b.  
  1. Tứ Diệu đế còn có tên gì khác?
    1. Tứ Thánh đế.
    2. Tứ Chân đế.
    3. Đáp án a, b.
    4. Tứ Chánh đế.  
  2. Tứ niệm xứ là bốn pháp quán nào?
    1. Quán thân, thọ, tâm, pháp.
    2. Quán dục, tinh tấn, hỷ, nhất tâm.
    3. Quán từ, bi, hỷ và xả.
    4. Đáp án a, b và c.
  3. Hãy cho biết “Tham, sân, si, mạn, nghi” thuộc về nhóm phiền não nào?
    1. Ngũ độn sử.
    2. Ngũ lợi sử.
    3. Ngũ dục sử.
    4. Đáp án a, b và c.  
  4. Thiên nhãn thông nghĩa là gì?
    1. Thấy xa ngàn dặm.
    2. Thấy Phật tính trong mỗi chúng sinh.
    3. Thấy được sanh tử luân hồi của chúng sanh.
    4. Đáp án a, b và c.
 
  1. Quán thân bất tịnh để diệt trừ gì?
  1. Diệt trừ tham, sân, si.
  2. Diệt trừ bản ngã.
  3. Diệt trừ tham sắc.
  4. Diệt trừ tham ái, nhiễm đắm khoái lạc.
  1. Chánh mạng trong Bát chánh đạo có nghĩa là gì?
  1. Hành động, việc làm lợi ích cho mình và người thân.
  2. Sinh sống một cách chân chính, đúng chánh pháp, lợi ích cho người và vật.
  3. Đáp án a và b.
  4. Hành động đúng pháp luật.
  1. Trong Tứ niệm xứ, pháp quán nào có khả năng chuyển hoá ái dục?
  1. Quán thọ thì khổ.
  2. Quán tâm vô thường.
  3. Quán pháp vô ngã.
  4. Quán thân bất tịnh.
  1. Để quán triệt sự thống khổ do quá trình tiếp xúc giữa căn, trần và thức Phật tử phải áp dụng pháp quán nào?
  1. Quán thân bất tịnh.
  2. Quán thọ thì khổ.
  3. Quán tâm vô thường.
  4. Quán pháp vô ngã. 
  1. Trong Tứ niệm xứ, dùng pháp nào để đối trị khi tâm bị vướng mắc vào đối tượng của sắc?
  1. Quán tâm vô thường.
  2. Quán pháp vô ngã.
  3. Quán thọ thị khổ.
  4. Quán thân bất tịnh.  
  1. Tứ niệm xứ phá đổ những kiến chấp sai lầm nào?
  1. Chấp thân này là thật, sự vật trường cửu.
  2. Tâm mình vĩnh viễn thường còn, linh hồn bất diệt.
  3. Chấp ngã và chấp pháp.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Pháp quán nào nhàm chán thân tứ đại, xa lìa sự luyến ái, tình yêu nam nữ?
  1. Quán về sự khổ.
  2. Quán về sự vô thường.
  3. Quán cuộc đời giả tạm.
  4. Quán thân không sạch. 
  1. Tinh thần siêng năng không mệt mỏi được gọi là gì trong Ngũ căn?
  1. Tín căn.
  2. Tấn căn.
  3. Định căn.
  4. Niệm căn.
  1. Sự nhớ nghĩ một đề mục trong chân lý, được gọi là gì trong Ngũ căn?
  1. Tín căn.
  2. Định căn.
  3. Tuệ căn.
  4. Niệm căn.
  1. Thấy rõ các vấn đề của pháp một cách chân chánh được gọi là gì trong Ngũ căn?
  1. Tuệ căn.
  2. Tấn căn.
  3. Niệm căn.
  4. Định căn
  1. An trú tâm được gọi là gì trong Ngũ căn?
  1. Tấn căn.
  2. Tín căn.
  3. Niệm căn.
  4. Định căn. 
  1. Thực hành Bát chánh đạo có lợi ích gì?
  1. Sống an vui hạnh phúc.
  2. Thoát khỏi sanh tử luân hồi.
  3. Dứt được một phần phiền não.
  4. Thành tựu đạo nghiệp và giải thoát. 
  1. Muốn đạt được sự nghiệp giác ngộ giải thoát an lạc, phải vun trồng sự nghiệp gì?
  1. Có lý tưởng.
  2. Chánh tư duy.     
  3. Chánh kiến. 
  4. Trí tuệ. 
  1. Người luôn luôn làm việc lợi mình lợi người thuộc chi phần nào?
  1. Chánh ngữ.
  2. Chánh mạng.
  3. Chánh nghiệp.
  4. Chánh tuệ.
  1. Sống bằng nghề nghiệp lương thiện thuộc chi phần nào?
  1. Chánh kiến.
  2. Chánh nghiệp.
  3. Chính tinh tấn.
  4. Chánh mạng.
 
  1. Sự không xao lãng, ghi nhớ pháp môn, tâm an tịnh thuộc chi phần nào?
  1. Chánh niệm.
  2. Chánh kiến.
  3. Chánh tư duy.
  4. Chánh tinh tấn.
  1. Mục đích việc tu tập của Tứ chánh cần là gì?
    1. Tinh tấn ngăn ngừa điều ác, phát triển điều lành
    2. Tinh tấn ngăn ngừa và đoạn trừ điều ác, thực thi và phát triển những điều lành
    3. Tinh tấn đoạn trừ tham sân si, tu tập tín hạnh nguyện.
    4. Đáp án a, b và c. 
  2. Thất bồ đề phần có nghĩa là gì?
  1. Là bảy phương pháp giúp người niệm Phật vãng sanh.
  2. Là bảy phương pháp giúp con người sống an lành trong hiện đời.
  3. Là bảy phương pháp có khả năng dẫn đến sự giàu sang, phú quý.
  4. Là bảy phương pháp tu tập tuần tự hướng đến sự giải thoát.
  1. Thất bồ đề phần còn có tên gọi là gì?
  1. Thất thánh tài.
  2. Thất bảo.
  3. Thất phần chuyển luân.
  4. Thất giác chi.
  1. Tinh tấn là gì?
  1. Siêng năng đi chùa lễ Phật, nghe giảng pháp.
  2. Siêng năng làm công quả cho chùa.
  3. Siêng năng bỏ ác, làm lành, hướng đạo đức, không bỏ cuộc.
  4. Siêng năng tu tập, dù gặp nghịch cảnh cũng không thối lui. 
  1. Trạch pháp được hiểu như thế nào là đúng?
  1. Là phương pháp tu hành.
  2. Là phương pháp chọn pháp môn thích hợp để phát sanh trí tuệ.
  3. Là phương pháp thực hành để đạt trí tuệ.
  4. Đáp án a, b và c. 
  1. Quả Tu đà hoàn còn bao nhiêu lần trở lại cõi Dục để tái sanh?
  1. Một lần.
  2. Ba lần.
  3. Năm lần.
  4. Bảy lần.
  1. Tam độc là gì?
  1. Tham lam, ganh tỵ, si mê.
  2. Tham lam, sân hận, si mê.
  3. Ganh ghét, bỏn sẻn, sân hận.
  4. Tham ái, tham dục, tham lam. 
  1. Quả vị A la hán trong Thanh văn thừa có mấy nghĩa?
  1. Có 2 nghĩa: Bất hồi tâm độn A la hán, Hồi tâm đại A la hán.
  2. Có 3 nghĩa: Ứng cúng, phá ác, vô sanh.
  3. Có 4 nghĩa: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán.
  4. Đáp án a và c.
  1. Nền tảng giáo lý của đạo Phật là gì?
  1. Tam vô lậu học.
  2. Nhân quả nghiệp báo.
  3. Tứ diệu đế.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Ngũ minh gồm những gì?
  1. Công xảo minh, thanh minh, y phương minh, phát minh và nhân minh.
  2. Nội minh, nhân minh, thanh minh, công xảo minh và y phương minh.
  3. Nội minh, công minh, nhân minh, thanh minh và y phương minh.
  4. Công xảo minh, nhân minh, thanh minh, y phương minh và công minh.
  1. Nội minh là gì?
  1. Phải sống nội tâm, không nên hướng ngoại nhiều.
  2. Phải có kiến thức về nội điển (kinh, luật, luận) vững chắc.
  3. Phải hiểu về tâm của mình.
  4. Phải thấy biết những diễn biến xảy ra trong môi trường, đời sống tu tập hiện tại.
  1. Nhân minh là gì?
  1. Thông về giáo điển.
  2. Thông về biện luận.
  3. Thông về văn chương.
  4. Thông về kỷ xảo.
  1. Thanh minh có nghĩa là gì?
  1. Liên quan đến vấn đề diễn giải, biện luận, giải thích.
  2. Hướng dẫn nghệ thuật diễn giảng.
  3. Liên quan đến ngôn ngữ văn tự, và văn học.
  4. Đáp án a và b.
  1. Thông qua ngũ minh, Phật giáo thể hiện được tinh thần gì nổi bật?
  1. Bi quan yếm thế.
  2. Tích cực.
  3. Nhập thế.
  4. Đáp án b và c.
  1. Ngũ uẩn gồm những gì?
  1. Tài, sắc, danh, thực, thùy.
  2. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
  3. Đáp án a và b.
  4. Sắc, thanh, hương, vị, xúc.
  1. Tứ đại gồm những gì?
  1. Kim, thủy, hỏa, thổ.
  2. Địa, thủy, hỏa, phong.
  3. Đất, nước, lửa, gió.
  4. Đáp án b và c.  
  1. Theo Duy thức học, “Thức” trong ngũ uẩn thuộc về tâm nào?
  1. Tâm vương.
  2. Tâm sở.
  3. Tâm bất tương hành.
  4. Đáp án a và b.  
  1. Phật dạy, thế nào gọi là “Vô minh”?
  1. Không hiểu rõ Tứ đế.
  2. Không hiểu rõ Duyên khởi.
  3. Không hiểu rõ Vô ngã.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Phật dạy, “Danh sắc” gồm những gì?
  1. Xúc, tác ý, thọ, tưởng và tư.
  2. Sắc, thọ, tưởng, hành và thức uẩn.
  3. Sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Lục độ được sắp xếp theo thứ tự nào?
  1. Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí tuệ.
  2. Trì giới, tinh tần, nhẫn nhục, thiền định, bố thí, trí tuệ.
  3. Trí tuệ, thiền định, bố thí, tinh tấn, trì giới, nhẫn nhục.
  4. Nhẫn nhục, bố trí, thiền định, trì giới, tinh tấn, trí
  1. Vô uý thí nghĩa là gì?
  1. Giúp người không sợ sệt.
  2. Giúp người không còn ngại ngùng.
  3. Giúp người không còn xấu hổ.
  4. Giúp người không còn tự ti. 
  1. Nhẫn nhục Ba la mật đúng nghĩa cần thực tập rốt ráo những gì?
  1. Thân nhẫn, khẩu nhẫn, ý nhẫn.
  2. Kiềm lòng tham và xoá bỏ hận thù.
  3. Yêu thương mọi loại.
  4. Dẹp bỏ bản ngã.
  1. Tứ vô lượng tâm gồm những gì?
  1. Từ, bi, hỷ, xả.
  2. Thường, lạc, ngã, tịnh.
  3. Khổ, tập, diệt, đạo.
  4. Thân, thọ, tâm, pháp.
  1. Thuyết pháp độ chúng sinh cần có những yếu tố nào?
  1. Khế lý, khế cơ, khế thời, khế xứ của chúng sinh.
  2. Thương chúng sinh như con đẻ.
  3. Có tâm từ bi rộng lượng.
  4. Không chấp ngã.
  1. Lợi ích của việc thực hành Tứ vô lượng tâm (Từ, Bi, Hỷ, Xả) trong đời sống tu tập là gì?
  1. Hoá giải lòng hận thù, sân hận, ưu não và ái dục trong mỗi con người.
  2. Biết yêu thương mọi loài và yêu thương bản thân mình hơn.
  3. Xa lìa tâm buông lung, tinh tấn tu hành.
  4. Làm nhiều điều giúp ích cho đời, cho xã hội.
  1. Pháp quán sổ tức là gì?
  1. Đếm hơi thở.
  2. Tập trung tâm trí.
  3. Đình chỉ tâm tán loạn.
  4. Đáp án b và c. 
  1. Chúng sanh có mấy loại?
  1. Hữu tình và vô tình.
  2. Hữu sắc và vô sắc.
  3. Hữu tướng và vô tướng.
  4. Đáp án a, b và c. 
  1. Lòng Từ bi theo Phật giáo là gì?
  1. Ban vui, cứu khổ.
  2. Yêu thương.
  3. Bác ái.
  4. Bi mẫn.
  1. Quán Từ bi là gì?
  1. Trải tâm từ đến tất cả mọi loài.
  2. Trải tâm từ, đem niềm vui, cứu khổ đến mọi loài.
  3. Thể hiện lòng bác ái đến tất cả mọi loài chúng sanh.
  4. Thể hiện lòng thương bình đẳng không phân biệt đến mọi loài chúng sanh. 
  1. Sáu trần gồm những gì?
  1. Nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý.
  2. Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp.
  3. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức, pháp.
  4. Đáp án a, b và c.
  1. Sáu thức gồm những gì?
  1. Tàng thức, vọng thức, ý thức, tâm thức, nghiệp thức.
  2. Nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức.
  3. Đáp án a và b.
  4. Sắc thức, thanh thức, hương thức, vị thức, xúc thức, pháp thức.

ĐỀ THI VIẾT
  • Phật tử hiểu như thế nào về Quy y Tam Bảo?
  • Theo Quý Phật tử người tu Pháp môn Tịnh Độ phải hội đủ những yếu tố nào để được vãng sanh?
  • Phật tử đi chùa lễ phật, cầu nguyện có phải là mê tín không? Tại sao?
  • Người phật tử áp dụng Bát Chánh đạo trong đời sống hằng ngày như thế nào để cuộc sống được an lạc và hạnh phúc?
  • Ngũ giới là gì? Liệt kê và giải thích tầm quan trọng của ngũ giới đối với phật tử tại gia?
  1. Phật tửtự soạn 5 đề trên và học đểthi viết, bài soạn từ 150 đến 200 từ, khi thi Ban Tổ chức sẽ bốc thăm chọn 1 đề trong 5 đề trên.



ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 245 CÂU:
 
        1. D
        2. C
        3. D
        4. B
        5. D
        6. C
        7. C
        8. D
        9. B
        10. C
        11. D
        12. D
        13. B
        14. D
        15. C
        16. C
        17. C
        18. A
        19. B
        20. C
        21. D
        22. B
        23. B
        24. C
        25. C
        26. C
        27. A
        28. B
        29. B
        30. D
        31. B
        32. A
        33. B
        34. C
        35. B
        36. C
        37. D
        38. A
        39. D
        40. A
        41. C
        42. D
        43. B
        44. B
        45. C
        46. A
        47. D
        48. C
        49. B
        50. D
        51. D
        52. D
        53. C
        54. C
        55. D
        56. B
        57. D
        58. B
        59. B
        60. B
        61. A
        62. D
        63. D
        64. B
        65. C
        66. D
        67. B
        68. A
        69. D
        70. D
        71. D
        72. D
        73. D
        74. C
        75. D
        76. D
        77. D
        78. D
        79. D
        80. D
        81. D
        82. A
        83. B
        84. B
        85. D
        86. C
        87. A
        88. B
        89. D
        90. C
        91. C
        92. C
        93. A
        94. D
        95. C
        96. D
        97. A
        98. B
        99. B
        100. D
        101. C
        102. D
        103. B
        104. C
        105. C
        106. D
        107. A
        108. B
        109. A
        110. D
        111. A
        112. D
        113. D
        114. A
        115. D
        116. B
        117. D
        118. D
        119. C
        120. D
        121. D
        122. A
        123. B
        124. B
        125. D
        126. C
        127. D
        128. B
        129. D
        130. C
        131. C
        132. B
        133. B
        134. D
        135. C
        136. D
        137. B
        138. A
        139. C
        140. D
        141. D
        142. B
        143. A
        144. D
        145. D
        146. A
        147. A
        148. D
        149. C
        150. D
        151. A
        152. D
        153. C
        154. C
        155. D
        156. D
        157. C
        158. B
        159. C
        160. C
        161. C
        162. D
        163. B
        164. A
        165. C
        166. D
        167. B
        168. D
        169. D
        170. D
        171. D
        172. A
        173. A
        174. D
        175. D
        176. B
        177. A
        178. D
        179. C
        180. C
        181. B
        182. A
        1. D
        2. B
        3. D
        4. D
        5. C
        6. C
        7. D
        8. D
        9. C
        10. D
        11. C
        12. C
        13. C
        14. A
        15. A
        16. C
        17. D
        18. B
        19. D
        20. B
        21. D
        22. C
        23. D
        24. B
        25. D
        26. A
        27. D
        28. D
        29. D
        30. C
        31. D
        32. A
        33. B
        34. D
        35. D
        36. C
        37. B
        38. D
        39. B
        40. B
        41. D
        42. B
        43. B
        44. B
        45. C
        46. D
        47. B
        48. D
        49. A
        50. D
        51. B
        52. A
        53. A
        54. A
        55. D
        56. A
        57. A
        58. A
        59. D
        60. A
        61. B
        62. B
        63. B

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây